Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến
 

Hot Line: 0908 491 408

Hot Line: 0908 799 468

TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC

Cũng như đối với các loại móng khác, khi thiết kế móng cọc phải bảo đảm đìều kiện sau đây:
S ≤ [S] (3.68)
Trong đó: S - độ lún của móng cọc;
[S] - độ lún cho phép của công trình.
Khi khoảng cách giữa các cọc trong móng nhỏ hơn 4d, để tính toán độ lún móng cọc người ta xem móng cọc như móng khối qui ước, việc tính toán độ lớn tiến hành theo các phương pháp đã nghiên cứu trong Cơ học đất.
Hình 3.42a: Xác định kích thước móng khối quy ước trong trường hợp nền nhiều lớp
Hình 3.42b: Móng khối quy ước trong trường hợp nền đồng nhất
Hình 3.37c: Trường hợp cọc xuyên qua lớp đất yếu và tựa vào lớp đất cứng
Dưới đây trình bày trình tự tính lún cho móng cọc theo phương pháp cộng lún từng lớp:
1. Chia nền đất dưới đáy móng khối quy ước thành từng lớp phân tố.
2. Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra.
3. Xác định áp lực gây lún:

Trong đó : σtb − ứng suất trung bình tại đáy móng khối qui ước;
γ - trọng lượng thể tích trung bình của các lớp đất từ mũi cọc trở lên;
Hqu - khoảng cách từ mặt đất đến đáy móng khối qui ước.
4. Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do ứng suất gây lún:

5. Xác định chiều sâu vùng ảnh hưởng Ha, xác định Ha ở điểm có i bt .
6. Tính toán độ lún cho từng lớp Si theo công thức:

7. Tính độ lún tổng cộng

6.9. Tính toán đài cọc
Việc tính toán đài cọc theo ba sơ đồ sau:
- Tính toán chọc thủng;
- Tính toán phá hoại theo mặt phẳng nghiêng;
- Tính toán chịu uốn.
6.9.1. Tính toán đài cọc dưới cột hoặc dưới trụ
a. Tính toán chọc thủng
Chiều cao làm việc tổng cộng của đài được xác định từ điều kiện sau :
Khi b ≤ ak + 2h0 thì


( Trong đó : b- cạnh đáy đài song song với ak
ak - Cạnh của tiết diện cột hoặc trụ song song với mép của lăng thể chọc thủng;
Pnp - Tổng nội lực tại đỉnh các cọc nằm giữa mép đài và lăng thể chọc thủng;
h0 - Chiều cao làm việc của đài;
k - hệ số phụ thuộc tỷ số tra bảng, với c/ho là khoảng cách từ mép cột hoặc trụ đến mép hàng cọc đang xét (tra bảng 3.17);
Rp - sức chịu kéo tính toán của bê tông.
Việc tính toán chọc thủng được tiến hành cho mỗi hàng cọc nằm ngoài pham vi cột hoặc trụ.
Bảng 3.17: Hệ số làm việc của mặt nghiêng


c/ho

1

0.9

0.8

0.7

0.6

0.5

0.4

0.3

0.2

K

0.75

0.79

0.84

0.90

0.97

1.05

1.14

1.25

1.38

GIÁO TRÌNH NỀN MÓNG

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NỀN MÓNG

CHƯƠNG II MÓNG NÔNG TRÊN NỀN THIÊN NHIÊN

CHƯƠNG III MÓNG CỌC

CHƯƠNG IV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

Nhập khẩu các loại hóa chất

Polysorbate (Tween) 20, 60, 80

PEG Ester 1000, 4000

OP -5, 6 , 10

Span 20, 60, 80

NONIONIC SURFACTANT DEFOAMING AGENT DEINKING AGENT STOCK SALES PE WAX

Alkyl Aryl base

Series NP-2, 3 ,,,

Series OP -5, 6 , 10,,,

Fatty Alcohol Base

Series LA-2, 3, 5,, OA-3, 5,, CA-3, 5,, SA -3, 5,,

Series TDA-3,5,7,,, OTA-5,8

Fatty Acid Base

Series Alkyl Ester

Alkyl Arnine Base

ESTERFICATION CATIONIC SURFACTANT

Natural Alcohol

Synthetic Alcohol

Specialty Nonionic Softanol EOA

Fatty Acid

Glycol Ether

Others

Fatty Oil

Product Applicants

Homo-Polymers

Oxidized Horno-Polymers Ernulsifiabe Type

Polypropylene Wax

Series PH-820, 810

Series PC-820, 810

Series PHE-920, PCE - 903

Specialty Wax

Esterfication : PEG Ester

Esterfícation : Other

Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chlorides

Esterfication : Other

Series Alkyl Arnine

Sorbitan Ester Base

Series Span & Tween

Polypropylene Glycol Base

Series PE 31, 44,,,,

Specialty Nonionics

ANIONIC SURFACTANT

Alkyl phosphates

Alkyl sulfosuccinates

Isethionates

Polystone Planters

Poly Terrazzo Planters

Gloss Planters

Concrete Planters

Poly atlantis planters

Ceramics plantres

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM planters Thi công nhà biệt thự
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM. Mua bán hóa chất Thi công nhà phố
TGĐ: Lê Hoàng Nam   Tell: 08. 35886184 Thietkenhadep.us
Email:hoangnam@kientrucsaigon.net