Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến
  Hot Line: 0908 491 408 Hot Line: 0908 799 468
MẪU PHÒNG KHÁCH MẪU PHÒNG NGỦ MẪU NHÀ BẾP MẪU NHÀ PHỐ MẪU BIỆT THỰ

CÁC PHƯƠNG  PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phương  pháp so sánh

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá tŕnh phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh.

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp. Nếu:

Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy đuợc xu hướng phát triển của đối tượng phân tích.

Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là đ̣nh mức): Muốn thấy được việc chấp hành các đ̣nh mức đaơ đề ra có đúng theo dự kiến hay không.

Kỳ gốc là chỉ tiêu trung b́nh của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): Muốn thấy được ṿ trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng tḥ trường của doanh nghiệp.

Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.

Bước 2: Điều kiện so sánh được.

Để phép so sánh có ý nghĩa th́ điều kiện tiên quyết là các  chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt:

Cùng phản ảnh nội dung kinh tế.

Cùng một phương pháp tính toán.

Cùng một đơn ṿ đo lường.

Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương tự như nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành …)

Bước 3: Kyơ thuật so sánh.

Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh  người ta thường sử dụng các kyơ thuật so sánh sau:

So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giươa trị  số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.

So sánh  bằng  số  tương đối:  Là  kết  quả  của  phép  chia giươa  trị   số  của  kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của của các chỉ tiêu kinh tế.

Ví dụ: Có số liệu tại một doanh nghiệp sau:

 

Số TT

 

Khoản mục

 

Kế hoạch

 

Thực hiện

 

Chệnh lệch

 

Số tuyệt đối

Số TĐ

(%)

1

2

3

4

Doanh thu

Gi vốn hng bn Chi phí hoạt động

Lợi nhuận

100.000

80.000

12.000

8.000

130.000

106.000

15.720

8.280

+30.000

+26.000

+3.720

+280

30,0

32,5

31,0

3,5

 

Số TT

 

Khoản mục

 

Kế hoạch

 

Thực hiện

 

Chệnh lệch

 

Số tuyệt đối

Số TĐ

(%)

1

2

3

4

Doanh thu

Giá vốn hàng bán Chi phí hoạt động

Lợi nhuận

100.000

80.000

12.000

8.000

130.000

106.000

15.720

8.280

+30.000

+26.000

+3.720

+280

30,0

32,5

31,0

3,5

Bảng 1.1. Bảng phân tích biến động các khoản mục

Chú ý: Chi phí hoạt động gồm chi phí bán hàng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp.

So sánh t́nh h́nh thực hiện (TH) so với kế hoạch (KH):

Doanh thu: đạt 130%, vượt 30% (30 triệu đồng)

Giá vốn hàng bán: đạt 132,5%, vượt 32,5 % (26 triệu đồng)

Chi phí hoạt động: đạt 131%, vượt 31% (3,720 triệu đồng)

Lợi nhuận: đạt 103,5%, vượt 3,5% (0,28 triệu đồng)

Ta haơy cùng phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để có kết luận cuối cùng:

Tỷ suất LN kế hoạch = (8.000/100.000)x100%  = 8%

Tỷ suất LN thực hiện = (8.280/130.000)x100%  = 6,37% Nhận xét:

Trong kỳ thực hiện doanh thu vượt kế hoạch 30%, tuy nhiên các chỉ tiêu về giá vốn và chi phí kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng truởng doanh thu (32,5% và 31%) v́ vậy làm cho lợi nhuận tăng không đáng kể.

Mặt khác, tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua hai kỳ như sau:

Kế hoạch = [(80.000 + 12.000 )/100.000]x 100% = 92%

Thực hiện = [(106.000 + 15.720)/130.000]/ 100% = 93, 63%

Tỷ  trọng  chi phí trong kỳ  đạt  và  vượt  so với  kế  hoạch:  93,63%  - 92%= 1,63% đaơ làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm đi tương ứng: 6,37% - 8% = -1,63%.

Kết luận của quản tṛị:

Phải tìm cách kiểm soát chi phí bán hàng và tiết kiệm chi phí kinh doanh;

Giữ tốc độ tăng chi phí hàng bán và chi phí kinh doanh thấp hơn tốc độ tăng doanh số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.

CHƯƠNG  1 TỔNG QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG  2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

CHƯƠ NG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

CHƯƠ NG  4 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN

CHƯƠ NG 5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CHƯƠNG  6 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM Hotline: 0908 491 408
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM Tell: 08. 35886184
TGĐ: Lê Hoàng Nam Email:hoangnam@kientrucsaigon.net