Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến
 

Hot Line: 0908 491 408

Hot Line: 0908 799 468

THỐNG KÊ THỜI GIAN LAO ĐỘNG

Các loại thời gian lao động của công nhân sản xuất

Quỹ thời gian làm việc của người lao động trong doanh nghiệp được tính theo hai loại thời gian: giờ công và ngày công.

Các loại ngày công

Tổng lượng lao động hao phí được đo lường bằng thời gian lao động là ngày công được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1 CÁC LOẠI NGÀY CÔNG

 

Số ngày công theo lịch

Số ngày nghỉ lễ chủ nhật

Số ngày công làm việc theo chế độ

 

Số ngày công có thể sử dụng cao nhất

Số ngày nghỉ phép năm

Số ngày công có mặt

Số ngày công vắng mặt

 

Số ngày công làm thêm

Số ngày công làm việc thực tế trong chế độ

Số ngày công ngừng việc

 

Số ngày công làm việc thực tế trong kỳ

 

 

Số ngày công theo lịch: Là tổng số ngày công theo dương lịch của kỳ nghiên cứu.

Đây là quỹ thời gian lớn nhất trong các loại ngày công.

Số ngày công kỳ theo = Số lao động bình quân x Số ngày theo lịch của lịch nghiên cứu

Số ngày công làm việc theo chế độ: Là thời gian mà người lao động làm việc theo quy định của chế độ lao động hiện hành.

Số ngày côngtheo chế độ = Số ngày công theo lịch - Số ngày công nghỉ theo chế độ

Số ngày công có thể sử dụng cao nhất: Là thời gian mà đơn vị có thể sử dụng tối đa vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Số ngày công có thể sử dụng cao nhất = Số ngày công theo chế độ - Số ngày nghỉ phép nămSố ngày công có mặt: Là thời gian mà người lao động có mặt tại nơi làm việc và sẵn sàng đảm nhiệm công việc

Số ngày công có mặt = Số ngày công có thể sử dụng cao nhất - Số ngày công vắng mặtSố ngày công vắng mặt: Là thời gian mà người lao động không có mặt tại đơn vị do các nguyên nhân khác nhau (trừ thời gian nghỉ phép). Ví dụ như nghỉ ốm, thai sản, kế hoạch hóa gia đình, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hội họp, đi học, việc riêng hoặc nghỉ không lý do.

Số ngày công ngừng việc: Là thời gian mà người lao động có mặt nhưng thực tế không làm việc do nhiều nguyên nhân khác nhau ví dụ như: thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng, mất điện, . . .

Số ngày công làm thêm: Là thời gian mà người lao động làm thêm ngoài chế độ

theo yêu cầu của đơn vị thường vào ngày lễ và chủ nhật.

Số ngày công làm việc thực tế trong kỳ: Là tổng ngày công mà người lao động thực tế làm việc kể cả trong chế độ và ngoài chế độ.

Các loại giờ công

Nếu đơn vị theo dõi thời gian làm việc trong kỳ của công nhân theo giờ công, thời gian lao động của công nhân được xác định theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.2 CÁC LOẠI GIỜ CÔNG

 

Số giờ công theo chế độ

Số giờ công làm thêm

Số giờ công làm việc thực tế trong chế độ

Số giờ công ngừng việc trong nội bộ ca

Số giờ công làm việc thực tế trong kỳ

 

Số giờ công theo chế độ: Là quỹ thời gian mà đơn vị có thể sử dụng vào việc sản xuất được tính bằng cách: lấy số ngày công làm việc thực tế nhân với số giờ làm việc trong một ngày do nhà nước qui định.

Số giờ công ngừng việc trong nội bộ ca: Là thời gian mà người lao động không làm việc do ốm đau, mất điện đột xuất hoặc do thiếu nguyên vật liệu.

Số giờ công làm thêm: Là tổng số giờ công làm thêm ngoài ca làm việc theo chế độ

quy đinh.

Số giờ công làm việc thực tế trong kỳ: Là tổng thời gian thực tế làm việc kể cả trong chế độ và ngoài chế độ

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 3 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 6 THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 7 THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Nhập khẩu các loại hóa chất

Polysorbate (Tween) 20, 60, 80

PEG Ester 1000, 4000

OP -5, 6 , 10

Span 20, 60, 80

NONIONIC SURFACTANT DEFOAMING AGENT DEINKING AGENT STOCK SALES PE WAX

Alkyl Aryl base

Series NP-2, 3 ,,,

Series OP -5, 6 , 10,,,

Fatty Alcohol Base

Series LA-2, 3, 5,, OA-3, 5,, CA-3, 5,, SA -3, 5,,

Series TDA-3,5,7,,, OTA-5,8

Fatty Acid Base

Series Alkyl Ester

Alkyl Arnine Base

ESTERFICATION CATIONIC SURFACTANT

Natural Alcohol

Synthetic Alcohol

Specialty Nonionic Softanol EOA

Fatty Acid

Glycol Ether

Others

Fatty Oil

Product Applicants

Homo-Polymers

Oxidized Horno-Polymers Ernulsifiabe Type

Polypropylene Wax

Series PH-820, 810

Series PC-820, 810

Series PHE-920, PCE - 903

Specialty Wax

Esterfication : PEG Ester

Esterfícation : Other

Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chlorides

Esterfication : Other

Series Alkyl Arnine

Sorbitan Ester Base

Series Span & Tween

Polypropylene Glycol Base

Series PE 31, 44,,,,

Specialty Nonionics

ANIONIC SURFACTANT

Alkyl phosphates

Alkyl sulfosuccinates

Isethionates

Polystone Planters

Poly Terrazzo Planters

Gloss Planters

Concrete Planters

Poly atlantis planters

Ceramics plantres

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM

Polysorbate (Tween) 20, 60, 80

Mua bán hóa chất Thi công nhà biệt thự
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM. PEG Ester 1000, 4000 OP -5, 6 , 10 Thi công nhà phố
TGĐ: Lê Hoàng Nam Tell: 08. 35886184 Span 20, 60, 80 Thietkenhadep.us
Email:hoangnam@kientrucsaigon.net