Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến

TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN:

Tính theo cường độ trên TD thẳng góc:

Sơ đồ ứng suất

Description: C:\Users\phuong nam\Desktop\fff.jpg

-Công thức cơ bản:

Điều kiện cường độ là

∑MFa = 0

⇒ M ≤ Rn.b.x.(h0-0.5x) + Rn.(bc’-b)hc’.(h0-0.5hc’) + Ra’.Fa’.(h0-a’) + σH’.FH’.(h0-aH’);   (10 - 23)

Chiều cao vùng nén:

∑X = 0 ;⇒ Rn.[b.x + (bc’-b)hc’] = mH.RH.FH + Ra.Fa - σH’.FH’ - Ra’.Fa’;  (10 - 24)

Trong đó: mH -Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép cường độ cao khi ứng suất cao hơn giới hạn chảy qui ước. mH lấy theo tiêu chuẩn thiết kế:

mH -Giá trị cực hạn của mH, lấy theo bảng tra

α0 -Giá trị giới hạn của α = x/h0; có thể tra theo bảng hoặc tính theo công thức sau:

α0 -Hệ số đặc trưng cho miền chịu kéo của BT. Với BT nặng α 0 = 0.85 - 0.0008Rn;

σA -Ứng suất trong cốt thép ƯLT; Với thép không có thềm chảy (A-IV trở lên), thép sợi B-II, BP-II, dây cáp:      σA = RH +4000 - σ0 ; Đối với thép có thềm chảy (A-I, A-II, A-III) và thép sợi B-I, BP-I thì

lấy σA bằng cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép.

-Điều kiện hạn chế:     x ≤ α0h0; và    x ≥ 2a’.

Tính theo cường độ trên TD nghiêng:

Để chịu lực trên TD nghiêng, ngoài cốt dọc, cốt xiên và cốt đai thường còn có cốt dọc và cốt ngang ƯLT. Việc tính toán cường độ trên TD nghiêng tương tự như cấu kiện BTCT thường.

Cốt ngang trên TD nghiêng được tính toán theo điều kiện sau:

Σ.Y= 0: Q ≤ Qb+Σ.Raâ.Fâ+Σ.Raâ.Fx.Sin α +Σ.RHâ.FHâ+Σ. RHâ.FHx.Sin α. (10 - 25)

Trong đó             Qb -Khả năng chịu cắt của BT;

Rađ, RHđ -Cường độ tính toán về chịu cắt của cốt thép thường và cốt thép ƯLT;

Trong trường hợp không có cốt xiên thường và cốt xiên ƯLT thì điều kiện kiểm tra (trên TD nghiêng nguy hiểm nhất)

Trong đó             qđ -Khả năng chịu cắt của cốt đai thường và cốt đai ƯLT trên đơn vị dài:

Tính theo cường độ ở giai đoạn chế tạo:

Kiểm tra theo điều kiện về chịu nén của BT lúc bắt đầu buông cốt thép.

Ứng suất nén BÊ TÔNG

Trong đó          N0 được lấy bằng hợp lực của tất cả các lực trong cốt thép ƯLT và cốt thép thường: N0 = σH.FH + σH’.FH’ - σa.Fa - σa’.Fa’

e0H -Độ lệch tâm của lực ép so với trục qua trọng tâm của TD tương đương;

σH, σH’ -Ứng suất trong cốt thép FH & FH’ (có tính đến ứng suất hao σh1 khi tính trong giai đoạn ép BT,

và kể đến toàn bộ ứng suất hao khi tính trong giai đoạn sử dụng);

σa, σa’ -Ứng suất nén trong cốt thép thường Fa & Fa’ (Khi tính trong giai đoạn ép BT lấy bằng σtbn, khi

tính trong giai đoạn sử dụng lấy bằng σtbn + σco + σtb ;

yH, yH’, ya, ya’ -Khoảng cách từ trục qua trọng tâm của TD tương đương đến vị trí điểm đặt lực trong cốt thép (trọng tâm của cốt thép) .

Tính toán kiểm tra tổng thể cấu kiện ở giai đoạn chế tạo: Tính như cấu kiện chịu nén lệch tâm thường mà ngoại lực là lực ép lệch tâm do cốt thép ƯLT gây ra. Trong trường hợp chỉ có FH thì lực lệch tâm xác định theo (10 - 20) hoặc (10 - 21);

Ngoài ra còn phải kiểm tra sự chịu ép cục bộ của BT dưới các thiết bị neo, nếu không đủ cường độ thì phải gia cố miền BT dưới neo bằng các lưới thép..

Tính toán không cho phép nứt:

Điều kiện chống nứt của cấu kiện là: M ≤ Mn ;          (10 - 26)

M -Mô men do ngoại lực gây ra (với chống nứt cấp I & II tính với tải trọng tính toán, cấp III thì với tải trọng tiêu chuẩn).

Mn - Mô men mà cấu kiện chịu được trước khi xuất hiện khe nứt ( trạng thái Ia)

Cơ sở để tính chống nứt là trạng thái Ia:        Mn = Rkc.Wn + M1.   (10 - 27) M1 - Mô men tác dụng ở giai đoạn I6. (lúc σb =0)

Rkc.Wn - Mô men để trạng thái ứng suất tăng từ I6 -> Ia;

Wn - Mô men kháng đàn hồi dẻo của TD quy đổi ngay trước khi xuất hiện vết nứt đối với thớ chịu kéo ngoài cùng.

(có thể tính theo (9 - 18) hoặc (9 - 21) hay (9 - 22)

Description: C:\Users\phuong nam\Desktop\fff.jpg

Nếu ta dời N02 về đỉnh lõi của TD và thêm một mô men ML = N02.(e0H + rL);

Theo tính chất của lõi: khi có lực N đặt tại đỉnh thì trục TH đi qua mép của TD (tức mép dưới của TD có σb = 0). Như

vậy ứng suất nén trước trong BT σb1 là do mô men Ml gây ra;

Về mặt giá trị:  M1 = ML = N02.(e0H + rL);

Suy ra Mn = N02.(e0H + rL) + Rkc.Wn;

Chú ý: Khi tính N02 là hợp lực của tất cả các ứng lực trong cốt thép ƯLT và cốt thép thường, có kể tất cả các hao tổn.

rL -Khoảng cách từ đỉnh lõi đến trọng tâm của TD tương đương

Chương 1: BẢN CHẤT CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP:

Chương 2: TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU.

Chương 3: NGUYÊN LÝ CẤU TẠO & TÍNH TÓAN  KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

Chương 4: CẤU  KIỆN  CHỊU UỐN.

Chương 5: SÀN PHẲNG.

Chương 6: CẤU  KIỆN  CHỊU NÉN.

Chương 7: CẤU  KIỆN  CHỊU KÉO.

Chương 8: CẤU  KIỆN  CHỊU XOẮN.

Chương 9: TÍNH TOÁN  CẤU  KIỆN  BTCT THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ II.

Chương 10: BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC.

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM Thiet ke nha dep Xuat nhap khau Giao trinh thiet ke
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM Cầm xe hơi, ô tô Tell: 08. 35886184 Hotline: 0908 491 408
TGĐ: Lê Hoàng Nam Giam sat thi cong Bat dong san Thietkenhadep.us
Email:hoangnam@kientrucsaigon.net