Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến

KHÁI QUÁT VỀ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

khái niệm

Để xác định vị trí tương hổ của các điểm trên bề mặt đất trong hệ thống toạ độ thống nhất, người ta xây dựng trên mặt đất hệ thống các điểm liên hệ với nhau bằng các hình có dạng học nhất định. Việc lựa chọn vị trí đỉnh của các hình này sao cho thuận tiện đo trực tiếp các yếu tố của chúng với độ chính xác cần thiết. Từ số liệu đo, từ các phương pháp toán học và mối liên hệ giữa các đại lượng đo với các yếu tố cần xác định, sẽ tính được tọa độ mặt bằng (x, y) và độ cao ( H) của các điểm. Tập hợp các điểm này gọi là lưới khống chế trắc địa .

Vậy lưới khống chế trắc địa là: hệ thống các điểm được đánh dấu chắc chắn trên mặt đất, giữa chúng liên kết với nhau bởi các hình hình học và các điều kiện toán học chặt chẽ, được xác định trong cùng một hệ thống tọa độ thống nhất với độ chính xác cần thiết, làm cơ sở phân bố chính xác các yếu tố nội dung bản đồ và hạn chế sai số tích lũy.

phân loại

Lưới trắc địa Việt Nam theo Quyết định số 83/2000/QĐ -TT ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ thì từ tháng 8 năm 2000 nước ta sẽ sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000. Lưới trắc địa có thể chia được chia làm ba loại: lưới khống chế trắc địa nhà nước; lưới khống chế trắc địa khu vực và lưới khống chế đo vẽ.

Lưới khống chế nhà nước Việt Nam cả mặt bằng và độ cao đều được xây dựng theo bốn hạng , từ hạng hạng I đến hạng IV. Lưới hạng I phủ trùm toàn quốc, lưới hạng II chêm dày từ lưới hạng I sau đó chêm dày thêm để có lưới hạng III và IV.

Lưới khống chế mặt bằng khu vực được phát triển ở các vùng riêng biệt khi không đủ số lượng các điểm khống chế nhà nước; gồm lưới giải tích cấp 1, cấp 2 hoặc đường đường chuyền cấp 1 và cấp 2. Lưới khống chế khu vực được chêm dày từ lưới khống chế nhà nước có mật độ dày hơn nhưng độ chính xác thấp hơn.

Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ là lưới được chêm dầy từ lưới khống chế nhà nước và khu vực. Lưới này là cấp lưới cấp lưới khống chế cuối cùng về tọa độ và độ cao phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ bản đồ địa hình.

Lưới khống chế đo vẽ gồm đường chuyền kinh vĩ, lưới tam giác nhỏ, đường chuyền toàn đạc và các điểm chêm dày bằng phương pháp giao hội. Lưới khống chế độ cao đo vẽ được thành lập theo phương pháp hình học hoặc đo cao lượng giác có kết hợp đo đồng thời với lưới khống chế mặt bằng.

Trong phạm vi môn học này chỉ nghiên cứu lưới khống chế đo vẽ.

Một số chỉ tiêu cơ bản của lưới khống chế mặt bằng

Bảng 6.1

Đường chuyền

 

Các yếu tố đặc trưng

Tam giác

hạng IV

Giải tích

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

Cấp 2

0,8 ⎟ 0,12

± 5"

1: 10.000

0,35 ⎟ 0,08

± 10"

1 : 5000

Chiều dài cạnh (km)

S2 TF đo góc ( km)

S2 TF tương đối cạnh gốc S2 TF tương đối cạnh yếu

2 ⎟ 5

± 2"0

1: 120.000

1: 70.000

1 ⎟ 5

± 5"0

1: 50.000

1: 20.000

1 ⎟ 3

±10"0

1: 20.000

1: 10.000

 Nguyên tắc xây dựng và phát triển lưới khống chế trắc địa

Xây dựng lưới theo nguyên tắc từ tổng thể đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp. Phương pháp xây dựng lưới gồm: phương pháp tam giác đạc, phương pháp đa giác đạc, xây dựng lưới bằng công nghệ GPS.

CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT SAI SỐ ĐO

CHƯƠNG 3 ĐO GÓC

CHƯƠNG 4 ĐO DÀI

CHƯƠNG 5 ĐO ĐỘ CAO

CHƯƠNG 6 LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

CHƯƠNG 7 ĐO VẼ BẢN ĐỒ VÀ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

CHƯƠNG 8 TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH  

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM Thiet ke nha dep Xuat nhap khau Giao trinh thiet ke
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM Cầm xe hơi, ô tô Tell: 08. 35886184 Hotline: 0908 491 408
TGĐ: Lê Hoàng Nam Giam sat thi cong Bat dong san Thietkenhadep.us
Email:hoangnam@kientrucsaigon.net