Sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng là niềm vinh dự và mục tiêu mà chúng tôi luôn hướng đến
 

Hot Line: 0908 491 408

Hot Line: 0908 799 468

Giản đồ pha hệ nhiều cấu tử

Đối với hệ nhiều cấu tử, vị trí của các đường cong trên giản đồ pha phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp. Với hệ một cấu tử, đường bao pha HCI tạo thành miền là một mặt phẳng. Đối với hệ nhiều cấu tử hỗn hợp các chất, đường bao pha tạo thành không phải một mặt phẳng mà có chiều dày như hình cái lưỡi. Thành phần là biến số phản ánh chiều dày của bao pha. Nếu thay trục thể tích trên hình II.1 bằng trục thành phần và sau đó lập giản đồ áp suất - nhiệt độ phần lỏng - hơi của giản đồ pha hệ nhiều cấu tử sẽ nhận được hình II.3.

Đường ABDE biểu diễn quá trình ngưng tụ đẳng nhiệt suy biến điển hình trong các mỏ khí condensat. Điểm A biểu diễn pha lỏng chặt (fluid) nằm bên ngoài đường bao pha. Khi giảm áp suất tới điểm B, bắt đầu quá trình ngưng tụ. Tiếp tục giảm áp suất, lượng lỏng hình thành nhiều hơn, vì có sự đổi hướng của các đường tỉ lệ lỏng - hơi (quality lines - các đường nét đứt trên hình II.3). Miền suy biến (retrograde region) được tạo bởi các điểm thay đổi độ dốc của các đường này. Trong miền suy biến, sự ngưng tụ lỏng xảy ra khi giảm áp suất hoặc tăng nhiệt độ (ngược với sự ngưng tụ thông thường). Tiếp tục giảm áp suất, ra khỏi miền suy biến, đi từ D tới E, lượng lỏng giảm dần cho tới khi đạt điểm sương (điểm E). Phía dưới điểm E không còn trạng thái lỏng, chỉ còn trang thái hơi.

Điểm tới hạn C của hỗn hợp khí hydrocacbon luôn luôn ở phía bên trái của điểm N (cricondenbar - điểm ứng với áp suất cực đại sự hình thành pha lỏng và pha hơi). Vị trí của điểm C là quan trọng nhất, điều đó liên quan đến sự thay đổi hướng của các đường lỏng hơi bên trong đường bao pha. Điểm tới hạn C đôi khi có thể ở bên phải điểm N, như biểu diễn trên hình II.4. Khi đó sẽ có hai miền suy biến. Nhưng hình II.3 biểu diễn giản đồ pha điển hình với hầu hết các hệ nhiều cấu tử được tính toán trong các quá trình công nghệ.

Lưu ý rằng các giá trị giả tới hạn tính toán được trong chương III không phải là điểm C trên hình II.3 trừ trường hợp ngẫu nhiên. Trên hình II.4 là giản đồ pha của hệ bậc hai metan - propan, cho thấy ảnh hưởng của thành phần đến hình dáng và vị trí của đường bao pha. Hai đường cong ngoài cùng là các đường áp suất hơi của metan và propan, bắt đầu từ điểm tới hạn. Ba đường bao pha còn lại là của ba hỗn hợp có tỷ lệ thành phần metan - propan khác nhau. Đường nét đứt là đường nối tất cả các điểm tới hạn trên mỗi đường bao pha, được gọi là quỹ tích tới hạn, bắt đầu từ điểm tới hạn của metan, kết thúc tại điểm tới hạn của propan. Như vậy vị trí điểm tới hạn trên mỗi đường bao pha thay đổi theo thành phần của hỗn hợp các hydrocacbon.

Hình II.4 và II.5 cho thấy ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp đến vị trí và hình dạng đường bao pha. Dự đoán chính xác về điều kiện hình thành điểm bọt và điểm sương, điểm tới hạn là rất quan trọng khi tính toán thiết kế công nghệ.

Các tạp chất không hydrocacbon trong khí như nước, CO2, H2S, N2 có ảnh hưởng đáng kể đến đường bao pha. Nước có áp suất hơi thấp và không tan lẫn trong hydrocacbon lỏng nên chỉ ảnh hưởng đến đường bao pha của hỗn hợp ở điều kiện nhiệt độ cao và áp suất thấp. ảnh hưởng của H2S, CO2 và N2 đến đường bao pha được mô tả trên hình II.6. CO2 và H2S làm giảm điểm áp suất cực đại tồn tại hơi và lỏng (cricondenbar) của hỗn hợp. Các cấu tử khác trong khí tự nhiên như etan, propan và butan cũng có ảnh hưởng tương tự. Mặt khác, N2 lại làm tăng điểm áp suất cực đại tồn tại hơi và lỏng (cricondenbar) của hỗn hợp và giảm khả năng trộn lẫn.

Phần I Thành phần và tính chất của khí tự nhiên và khí đồng hành

Phần II Các quá trình công nghệ cơ bản chế biến khí

Phần III Chuyển hoá khí tự nhiên và khí đồng hành

Các ký hiệu

Chương I Giới thiệu về khí tự nhiên và khí đồng hành

Chương II Các tính chất của khí tự nhiên và khí đồng hành

Chương III thông số nhiệt động của các hydrocacbon riêng biệt và hỗn hợp của chúng

Chương IV Tính chất của hệ hydrocacbon và nước

Nhập khẩu các loại hóa chất

Polysorbate (Tween) 20, 60, 80

PEG Ester 1000, 4000

OP -5, 6 , 10

Span 20, 60, 80

Công nghệ Chế biến khí tự nhiên và khí đồng hành

 

NONIONIC SURFACTANT DEFOAMING AGENT DEINKING AGENT STOCK SALES PE WAX

Alkyl Aryl base

Series NP-2, 3 ,,,

Series OP -5, 6 , 10,,,

Fatty Alcohol Base

Series LA-2, 3, 5,, OA-3, 5,, CA-3, 5,, SA -3, 5,,

Series TDA-3,5,7,,, OTA-5,8

Fatty Acid Base

Series Alkyl Ester

Alkyl Arnine Base

ESTERFICATION CATIONIC SURFACTANT

Natural Alcohol

Synthetic Alcohol

Specialty Nonionic Softanol EOA

Fatty Acid

Glycol Ether

Others

Fatty Oil

Product Applicants

Homo-Polymers

Oxidized Horno-Polymers Ernulsifiabe Type

Polypropylene Wax

Series PH-820, 810

Series PC-820, 810

Series PHE-920, PCE - 903

Specialty Wax

Esterfication : PEG Ester

Esterfícation : Other

Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chlorides

Esterfication : Other

Series Alkyl Arnine

Sorbitan Ester Base

Series Span & Tween

Polypropylene Glycol Base

Series PE 31, 44,,,,

Specialty Nonionics

ANIONIC SURFACTANT

Alkyl phosphates

Alkyl sulfosuccinates

Isethionates

Polystone Planters

Poly Terrazzo Planters

Gloss Planters

Concrete Planters

Poly atlantis planters

Ceramics plantres

CTY TNHH THIẾT KẾ GIÁM SÁT XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM

Polysorbate (Tween) 20, 60, 80

Mua bán hóa chất Thi công nhà biệt thự
Địa chì: 131/85B Nguyễn Thái Sơn, Phường 7, Qu. Gò Vấp, Tp.HCM. PEG Ester 1000, 4000 OP -5, 6 , 10 Thi công nhà phố
TGĐ: Lê Hoàng Nam Tell: 08. 35886184 Span 20, 60, 80 Thietkenhadep.us
Email:hoangnam@kientrucsaigon.net